Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Hoang_Sa_Truong_Sa_la_cua_Viet_Nam.flv Sang_ngang1.swf Mot_coi_di_ve1.flv THUYEN_VA_BIEN.flv Giao_duc_gioi_tinh.flv SONG__.flv DAY_THON_VY_DA_P1.flv DAY_THON_VY_DA_P2.flv DC_loan_BCKT.swf DAI_TUONG_NHA_DAN.swf 510201294417.jpg QB_loan_cung_dan_mua_xuan.swf Ta_ao_loan.swf Dem_qua_nho_ban1.swf Violet_giao_luuloan.swf Thien_nguyen_viole.swf IMG_0998.jpg IMG_0969.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Kế hoạch

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập huấn y tế học đường

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:42' 10-04-2013
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Tập huấn
    TRUYỀN THÔNG VỆ SINH NƯỚC SẠCH VÀ Y TẾ HỌC ĐƯỜNG
    Bắc Ninh, tháng 02 năm 2013
    Phần II


    TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE HỌC SINH
    Nội dung 1


    SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH GIÁO DỤC SỨC KHỎE HỌC SINH
    1. Khái niệm về sức khỏe
    Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Sức khỏe là trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ không có bệnh hay thương tật.
    Như vậy, có thể hiểu sức khỏe gồm ba mặt:
    - Sức khỏe thể chất
    - Sức khỏe tinh thần
    - Sức khỏe xã hội
    Khái niệm về sức khỏe
    1.1. Sức khỏe thể chất
    Thể hiện một cách tổng quát sự sảng khoái và thoải mái về thể chất. Càng sảng khoái, thoải mái, càng chứng tỏ là người khỏe mạnh.
    Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái thể chất là:
    Sức lực: Khả năng hoạt động của cơ bắp mạnh, có sức đẩy, sức kéo, sức nâng… do đó làm công việc tay chân một cách toải mái như mang vác, điều khiển máy móc, sử dụng công cụ,…
    Sự nhanh nhẹn: khả năng phản ứng của chân tay nhanh nhạy, đi lại, chạy nhảy, làm các thao tác kỹ thuật nhẹ nhàng, thoải mái
    Khái niệm về sức khỏe
    1.1. Sức khỏe thể chất
    Sự dẻo dai: Làm việc hoặc hoạt động chân tay tương đối lâu và liên tục mà không cảm thấy mệt mỏi.
    Khả năng chống đỡ được các yếu tố gây bệnh: ít ốm đau, nếu có bệnh cũng nhanh chóng khỏi, chóng hồi phục.
    Khả năng chịu đựng được những điều kiện khắc nghiệt của môi trường: chịu nóng, lạnh, thời tiết thay đổi đột ngột.
    Cơ sở của các điểm vừa nêu chính là trạng thái thăng bằng của mỗi hệ thống và sự thăng bằng của bốn hệ thống: tiếp xúc, vận động, nội tạng và điều khiển cơ thể
    Khái niệm về sức khỏe
    1.2. Sức khỏe tinh thần
    Là hiện thân của sự thoải mái về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần. Thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản; ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời; ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan, lối sống không lành mạnh.
    Có thể nói: Sức khỏe tinh thần là nguồn lực để sống khỏe mạnh; là nền tảng cho chất lượng cuộc sống, giúp cá nhân có thể ứng phó một cách tự tin và hiệu quả với mọi thử thách, nguy cơ trong cuộc sống. Sức khỏe tinh thần cho ta khí thế để sống năng động, để đạt được mục tiêu đặt ra trong cuộc sống và tương tác với người khác với sự tôn trọng và công bằng.
    Khái niệm về sức khỏe
    1.2. Sức khỏe tinh thần
    Sức khỏe tin thần chính là biểu hiện nếp sống lành mạnh, văn minh, có đạo đức.
    Cơ sở của sức khỏe tinh thần là sự thăng bằng và hài hòa trong hoạt động tinh thần giữa lí trí và tình cảm.
    Khái niệm về sức khỏe
    1.3. Sức khỏe xã hội
    Là sự hòa nhập của cá nhân với cộng đồng. Như Mác nói: “Con người là sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội”.
    Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè, xóm làng, nơi công cộng, cơ quan. Nó thể hiện ở sự được chấp nhận và tán thành của xã hội.
    Càng hòa nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêu mếm càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại.
    Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi xã hội, của những người khác; là sự hòa nhập hài hòa giữa các nhân, gia đình và xã hội.
    Khái niệm về sức khỏe
    Sức khỏe thể chất – sức khỏe tinh thần – sức khỏe xã hội liên quan chặt chẽ với nhau. Nó là sự thăng bằng của tất cả những khả năng sinh học, tâm lí và xã hội của con người. Nó là cơ sở quan trọng của hạnh phúc con người. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “sức khỏe là sức sống, là lao động sáng tạo, là tình yêu và hạnh phúc”.
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    Sức khỏe của mỗi người do ba yếu tố quyết định: di truyền, môi trường và lối sống.
    Di truyền
    Môi trường
    Lối sống
    Di truyền
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    2.1. Di truyền
    - Những đặc điểm di truyền của cơ thể trong đó có những đặc điểm phản ánh về sức khỏe như: Màu da, màu tóc, chiều cao, câng nặng, tuổi thọ… và cả một số bệnh tật đều có thể do các thế hệ trước truyền lại (chạ mẹ, ông bà, thậm chí còn xa hơn nữa).
    - Bệnh di truyền ở người là bệnh gây nên do rối loạn cơ cấu di truyền bao gồm rối loạn nhiễm sắc thể và rối loại gen.
    - Bệnh rối loạn nhiễm sắc thể (NST) do đột biến NST. Ổ người có 23 đôi NST, bệnh có thể xảy ra trên bất kỳ NST nào. Hiện nay người ta biết được khoảng hơn 300 bệnh. Phương pháp phát hiện bệnh chủ yếu là di truyền tế bào: tìm NST.
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    2.1. Di truyền
    - Bệnh rối loạn gen do đột biến gen bao gồm bệnh phân tử và bệnh rối loạn chuyển hóa. Chó đến nay có khoảng 5000 bệnh do rối loạn gen và có gần 30%trẻ nằm viện do bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh, 30% trẻ bị dị tật bẩm sinh là do các nguyên nhân di truyền, 20% tử vong của trẻ là do các bệnh di truyền và dịa tật bẩm sinh gây nên.
    - Việc điều trị bệnh còn đang là vấn đề khó khăn và tốn kém, vì vậy cần phải coi trọng vấn đề phòng bệnh để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh di truyền trong quần thể, mang lại hạnh phúc cho nhiều gia đình, nằm cải tạo giống nòi.
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    2.2. Môi trường
    -Môi trường là hoàn chảnh xung quanh cơ thể sống. Con người lấy thức ăn, nước uống và ôxy từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã (phân, nước tiểu, mồ hôi,…). Đồng thời cơ thể cũng chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm của không khí, gió, mưa,... Ngoài môi trường tự nhiên con người còn chịu ảnh hưởng của môi trường xã hội gồm biết bao mối quan hệ phức tạp giữa cá nhân, gia đình và xã hội như: giá trị, niềm tin, pháp luật, văn hóa, chính trị, kinh tế, tôn giáo…)

    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    2.2. Môi trường
    - Mỗi con người đều có hai mặt: Con người sinh vật học (chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên: di truyền, biến dị, bảo toàn năng lượng, bảo toàn vật chất) và con người xã hội (chịu sự chi phối của quy lậut xã hội: về kinh tế, văn hóa,…)
    - Môi trường tác động đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Có thể coi môi trường là con dao hai lưỡi và việc sử dụng nó như thế nào là do con người quyết định.
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    2.3. Lối sống
    - Bao gồm tất cả các mặt sinh hoạt của con người (về tinh thần và vật chất) như tư duy, tình cảm, ăn uống, lao động, học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, văn hóa,…
    - Lối sống lành mạnh, văn minh thì sẽ có lợi cho sức khỏe, trái lại nếu sống không lành mạnh, lạc hậu sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân cũng như của gia đình và cộng đồng.
    - Khi xã hội càng phát triển, đồi sống vật chất và tinh thần càng tăng cao, chăm sóc y tế ngày một tốt hơn thì sức khỏe của mỗi người chủ yếu do bản thân người đó quyết định.
    2. Các yếu tố quyết định sức khỏe
    Tóm lại: Ba yếu tố di truyền, môi trường và lối sống liên quan chặt chẽ với nhau, cùng tác động lên sức khỏe. Di truyền quyết định giới hạn thể hiện của các đặc điểm, còn môi trường và lối sống quyết định mức độ thể hiện cụ thể của mọi đặc điểm trong giới hạn do di truyền quy định.
    Như vậy có nghĩa là mỗi con người có một vốn di truyền về sức khỏe. Vốn đó được phát huy đến mức nào là do điều kiện môi trường và lối sống.
    Với trình độ khoa học hiện nay việc tác động được trực tiếp lên bộ máy di truyền của mỗi người để bảo vệ và nâng cao sức khỏe còn hạn chế, nhưng chúng ta có thể chủ động tác động lên môi trường (chống ô nhiễm và làm suy thoái môi trường), chủ động thực hành các hành vi vệ sinh, xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh (tập luyện thể dục thể thao, vui chơi giải trí…) nhằm phát huy tới mức cao nhất các vốn di truyền về sức khỏe để đạt càng gần giới hạn càng tốt.
    3. Khái niệm về giáo dục sức khỏe
    Giáo dục sức khỏe (GDSK) là các hoạt động hướng dẫn, tuyền thông giảng dạy các nội dung và phương pháp để chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, sửa đổi tập quán, thói quen có hại cho sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh có lợi cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
    4. Mục đích của giáo dục sức khỏe
    - Giúp mọi người tự tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của cá nhân và cộng đồng bằng chính những hành động và nỗ lực của cá nhân.
    - Tự chịu trách nhiệm và quyết định lấy những hoạt động và biện pháp bảo vệ sức khỏe của mình.
    - Tự giác chấp nhận và duy trì các lối sống lành mạnh, từ bỏ những thói quen, tập quán có hại cho sức khỏe.
    - Biết sử dụng các dịch vụ y tế có thể được giải quyết các nhu cầu sức khỏe và các vấn đề sức khỏe của bản thân.
    Tóm lại: Mục đích của GDSK là giúp cho đối tượng tự nguyện, tụ giái thay đổi hành vi sức khỏe của chính mình.
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    Bản chất của quá trình GDSK là tác động có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lí trí của con người nhằm thay đổi hành vi sức khỏe có hại thành hành vi có lợi cho sức khỏe cá nhân và tập thể trong cộng đồng.
    5.1. Hành vi sức khỏe là gì?
    Hành vi là phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế.
    Hành vi sức khỏe là những thói quen việc làm hàng ngày ảnh hưởng tốt hoặc xấu cho sức khỏe.
    Có những hành vi có lợi cho sức khỏe như rửa mặt nhiều lần trong ngày, đánh răng buổi sáng và trước khi đi ngủ, vệ sinh lớp học, sân vườn trường…
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    5.1. Hành vi sức khỏe là gì?
    Có những hành vi có hại cho sức khỏe như dùng chung khăn mặt, vất rác bừa bãi, uống nước lã, hút thuốc lá…
    Ngoài ra cũng có những hành vi chưa có lợi hay có hại cho sức khỏe như đeo vàng bạc cho trẻ nhỏ.
    5.2. Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe
    Hành vi sức khỏe con người gồm 4 thành phần:

    Hành vi = Nhận thức + Thái độ + Niềm tin + Thực hành
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    5.2. Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe
    5.2.1. Nhận thức
    Nhiệm vụ của người làm công tác giáo dục sức khỏe là cung cấp kiến thức về các chủ đề sức khỏe để cho đối tượng nhận thức được:
    - Tầm quan trọng của sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng
    - Về sự cần thiết phải bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng
    - Về các biện pháp bảo vệ sức khỏe và dịch vụ y tế.
    Trong quá trình thay đổi hành vi sức khỏe thì khó khăn nhất là thay đổi nhận thức.
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    5.2. Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe
    5.2.2. Thái độ
    Khi đối tượng đã có nhận thức đúng đắn về vấn đề sức khỏe, biết được thế nào là hành vi có lợi hay có hại cho sức khỏe thì bản thân mỗi cá nhân hoặc tập thể trong cộng đồng sẽ biểu thị bằng thái độ của họ quan tâm đến việc tự bảo vệ muốn được thay đổi những thói quen tập quán, việc làm có hại cho sức khỏe để có được những hành vi có lợi cho sức khỏe.
    5.2.2. Niềm tin
    Đối tượng được giáo dục có sự tin tưởng vào hành vi mới sẽ đem lại sức khỏe cho bản thân và cộng đồng để tiếp tục tìm hiểu và chấp nhận thực hiện hành vi đó hoặc không tin tưởng và không chấp nhận.
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    5.2. Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe
    5.2.4. Kĩ năng
    Muốn thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe và thực hiện hành vi mới có lợi cho sức khỏe, đối tượng cần phải được trang bị những kĩ năng thích hợp như kĩ năng thực hành (ví dụ: cách rửa tay sạch, cách đánh răng, cách xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh,…) và kĩ năng sống (kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định, kĩ năng xác định mục tiêu…) để đảm bảo thực hiện thành công và duy trì lâu dài hành vi mới đó.
    5. Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe
    5.3. Quá trình thay đổi hành vi sức khỏe
    - Đối tượng giáo dục phải nhận thức ra rằng họ có vấn đề.
    - Đối tượng giáo dục phải mong muốn giải quyết vấn đề đó.
    - Vấn đề đó phải có khả năng thực thi và được xã hội chấp nhận.
    - Đối tượng giáo dục phải làm thử hành vi để tạo ra một tình trạng khác (hành vi mới)
    - Đối tượng giáo dục phải đánh giá được hiệu quả của hành vi mới đó.
    - Đối tượng giáo dục chấp nhận thực hiện hành vi mới đó.
    - Phải có sự hỗ trợ để duy trì hành vi mới đó.
    6. Nguyên tắc giáo dục sức khỏe
    6.1. Tính Đảng
    - GDSK phải gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nhĩa.
    - Nội dung phải gắn liền với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe toàn dân, đối với sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần mọi người.
    6.2. Tính phổ cập
    - Các phương pháp giáo dục sức khỏe phải phù hợp với trình độ văn hóa, học vấn với đặc điểm tâm lí của từng đối tượng được GDSK.
    - Các hình thức giáo dục cần đơn giản, dễ hiểu, dễ nghe đối với mọi đối tượng.
    6. Nguyên tắc giáo dục sức khỏe
    6.3. Tính quần chúng
    GDSK nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân, tập thể và cộng đồng, nên phải được mọi người tích cực tham gia, mọi tổ chức, mọi ngành nghề tích cực tham gia hưởng ứng và đóng góp.
    6.4. Tính khoa học
    Tài liệu GDSK phải phù hợp với khoa học kĩ thuật hiện đại, đồng thời phải có sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, giữa lời nói và hành động. Tính khoa học của GDSK còn thể hiện ở chỗ các biện pháp tổ chức và thực hiện cũng phải rất khoa học.
    6. Nguyên tắc giáo dục sức khỏe
    6.5. Tính thời sự
    Các dẫn chứng, minh họa nên xuất phát từ các sự kiện, hiện tượng thực tế nóng hổi hàng ngày trong đời sống của cộng đoàng, để nâng cao tính thuyết phục trong GDSK như tai nạn thương tích, dịch bệnh ở địa phương.
    6.4. Tính kiên trì
    Để là thay đổi được hành vi của đối tượng GDSK, có khi một vấn đề sức khỏe cần phải lặp đi lặp lại nhiều lần, không chán nản, nóng vội vì GDSK là một quá trình.
    7. Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe
    GDSK được coi là giải pháp quan trọng hàng đầu của chăm sóc sức khỏe ban đầu cho mọi người vì:
    - GDSK giữ vai trò hết sức quan trọng trong cuộc vận động nhân dân tham gia vào các chương trình y tế - xã hội.
    - So với các dịch vụ y tế khác, GDSK đem lại hiệu quả cao nhất, lâu bền nhất và ảnh hưởng sâu sắc đến nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
    Hiện nay GDSK chưa được thực hiện tốt do các nguyên nhân sau:
    - Chưa nhận thức đầy đủ về bản chất của công tác GDSK
    - Chưa được đào tạo thích đáng kĩ năng thực hành tốt để thực hiện tốt GDSK
    - Chưa có thái độ đúng đắn đối với GDSK ở cá nhân và cộng đồng
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.1. Sự cần thiết phải tiến hành GDSK cho học sinh
    GDSK cho học sinh đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) quan tâm từng những năm đầu của thập kỉ 70.
    Có nhiều con đường để tiến hành GDSK cho mỗi người và cộng đồng, trong đó con đường đến học sinh là hiệu quả và rộng lớn nhất. Bởi vì học sinh là một lực lượng lớn của xã hội và tương lai họ sẽ là những chủ nhân của gia đình và đất nước. Những gì họ sẽ có trong tương lai: sức khỏe, tri thức, tình cảm, đạo đức… đều khởi nguồn từ hiện tại.
    Như vậy, nhà trường không chỉ có quan tâm dạy chữ, dạy nghề mà còn phải dạy cho học sinh làm một con người có sức khỏe.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.1. Sự cần thiết phải tiến hành GDSK cho học sinh
    Để GDSK cho học sinh, trước hết chúng ta cần quan tâm đến đội ngũ giáo viên, vì thầy cô giáo gần gũi và tiếp xúc hàng ngày với họ. Nếu các thầy cô giáo có được những kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm sống tốt thì hiệu quả của chương trình GDSK trong nhà trường càng cao. Đồng thời nhà trường phải thực sự là một môi trường “chuẩn bị cuộc sống” cho mỗi học sinh, giúp cho họ trở thanh những công dân cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức và phát triển cao về trí tuệ, đáng ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhận lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.2. Mục tiêu và yêu cầu GDSK cho học sinh
    8.2.1. Mục tiêu
    - Học sinh hiểu biết về những vấn đề sức khỏe và nhu cầu sức khỏe của họ.
    - Xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học thông qua những hiểu biết đúng đắn trong quan niệm về sức khỏe và thái độ sống để học sinh có thể lựa chọn cách nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho bản thân.
    - Cải tiến môi trường sức khỏe trường học, gia đình và cộng đồng.
    - Thúc đẩy vai trò học sinh trong việc phổ biến những hiểu biết về sức khỏe cho gia đình và cộng đồng, tích cực ủng hộ, hưởng ứng các chương trình sức khỏe được thực hiện ở địa phương.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.2. Mục tiêu và yêu cầu GDSK cho học sinh
    8.2.2. Yêu cầu
    - Nội dung chương trình GDSK ở trường học phải được gắn liền với nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của Nhà nước được tiến hành ở các địa phương.
    - Phương pháp giảng dạy phải trên nguyên tắc “mọi người cùng tham gia”, học sinh được hưởng dẫn thực hành các kĩ năng, hành vi sức khỏe lành mạnh.
    Để chọn ra một phương pháp giảng dạy hiệu quả, giáo viên cần lưu ý:
    + Sự thích hợp của tính chất và vấn đề
    + Hấp dẫn đối với học sinh
    + Thích hợp đối với lứa tuổi học sinh và lớp học
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.2. Mục tiêu và yêu cầu GDSK cho học sinh
    8.2.2. Yêu cầu
    + Mức độ khuyến khích học sinh tham gia bằng những hoạt động và công việc thực tế của họ.
    + Thời gian và phương tiện có thể được
    + SSự phù hợp với năng khiếu và khuynh hướng của giáo viên
    + Đáp ứng nhu cầu của địa phương
    8.3. Một số hình thức của GDSK ở trường học
    +Thuyết trình
    + Thảo luận nhóm
    + Động não
    + Kể chuyện
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.3. Một số hình thức của GDSK ở trường học
    + Tranh ảnh
    + Múa rối
    + Sắm vai
    + Làm mẫu
    + Hát, múa
    + Trò chơi
    + Dã ngoại, tham quan
    + Câu lạc bộ sức khỏe
    + Góc truyền thông GDSK trong lớp
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4. Nội dung GDSK học sinh
    8.4.1. Nguyên tắc chọn nội dung
    Dựa vào mục đích GDSK đã xác định và kiến thức y học mà chúng ta có, những người làm GDSK vạch ra những nội dung cần phải giáo dục phù hợp với đối tượng, trong đó cần phân định rõ:
    - Những gì phải biết: Những thông tin phải biết là những thông tin mà mỗi đối tượng khi được biết họ có thể tiếp thu và thực hiện được. Phải giới hạn được chủ đề, tranh mở rộng miên man và đưa ra nhiều thông tin một lúc.
    - Những gì cần biết (thông tin hỗ trợ): Giúp cho đối tượng hiểu biết nhiều hơn, có liên quan mật thiết đến vấn đề cần giáo dục.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4. Nội dung GDSK học sinh
    8.4.1. Nguyên tắc chọn nội dung
    - Những gì nên biết: Giúp cho đối tượng nắm vững chủ đề và có thể giải đáp được một số câu hỏi, thắc mắc của người khác.
    Cần biết





    Phải biết
    Sau khi đã có một tập hợp những kiến thức và kĩ năng cần thiết phục vụ cho mục tiêu GDSK, người làm GDSK cần biết lựa chọn các thông tin thích hợp để soạn thành “một bài GDSK” cụ thể, đáp ứng yêu cầu của một bài viết.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4.2. Những nội dung chủ yếu của GDSK
    Nội dung GDSK phải xuất phát từ thực tiễn và phù hợp với lứa tuổi, với những kiến thức mà các em học được ở cấp học, bậc học.
    Giáo dục vệ sinh cá nhân
    Nhằm bảo vệ sức khỏe, tạo nên nếp sống văn hóa, có thói quen văn minh, lịch sự, khắc phục những thói quen lạc hậu có hại cho sức khỏe.
    Vệ sinh cá nhân bao gồm vệ sinh thân thể, trang phục, học tập, lao động, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực,…

    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4.2. Những nội dung chủ yếu của GDSK
    Vệ sinh môi trường
    - Cần giáo dục cho học sinh hiểu biết rõ về các yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể làm tổn hại đến tính mạng con người như không khí và nước bị ô nhiễm, phân rác không được xử lí, côn trùng trung gia truyền bệnh phát triển.
    - Vệ sinh gia đình, vệ sinh trường học, vệ sinh trong học tập, vệ sinh trong lao động, luyện tập thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi, giới tính. Để phòng tránh bệnh tật, tai nạn thương tích thường gặp và nâng cao sức khỏe cho mỗi cá nhân.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4.2. Những nội dung chủ yếu của GDSK
    Vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dinh dưỡng
    - Chế độ dinh dưỡng hợp lí, cải tiến bữa ăn. Đảm bảo vệ sinh an toàn lương thực thực phẩm, vệ sinh ăn uống.
    - Phòng tránh ngộ độc thức ăn và các bệnh do rối loạn dinh dưỡng như suy dinh dưỡng, béo phì, bướu cổ, thiếu máu,…
    Phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích vàv các tệ nạn xã hội
    - Có những hiểu biết về các bệnh lây truyền thành dịch, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS…
    - Phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em và xây dựng môi trường an toàn ở nhà, ở trường học và cộng đồng.
    8. GDSK cho học sinh ở trường học
    8.4.2. Những nội dung chủ yếu của GDSK
    Phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích vàv các tệ nạn xã hội
    - Phòng chống các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, nghiện thuốc lá, rượu bia…
    - Phát hiện các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe theo từng lứa tuổi, giới tính, cấp, bậc học.
    Rèn luyện lối sống
    - Rèn luyện thân thể, thể dục thể thao
    - Xây dựng các thói quen lành mạnh, biết vận dụng kĩ năng sống để ứng phó với những thách thức hàng ngày của cuộc sống nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.
    Nội dung 2


    KĨ NĂNG TRUYỀN THÔNG
    GIÁO DỤC SỨC KHỎE HỌC SINH
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.1.Thông tin
    Thông tin là những thông điệp được các cá nhân và tổ chức phổ biến thông qua sách báo, các kết quả nghiên cứu, bảng biểu… đồng thời thông tin còn là quá trình đưa những thông điệp đó đến cho người nhận (các nhà hoạch định chính sách, các nhà qảun lí, xây dựng kế hoạch,…) để nâng cao nhận thức và sự giác ngộ của họ. Như vậy, thông tin là tất cả các tin tức, dữ liệu cần thiết phải có để truyền đạt cho người nhận, trên cơ sở đó họ sẽ tiếp thu rồi xử lý những thông tin đó theo yêu cầu của mình để phục vụ mục đ1ich mà họ mong muốn.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.2.Truyền thông
    Truyền thông là một quá trình thông tin hai chiều diễn ra liên tục nhằm chia sẻ kiến thức, thái độ, tình cảm và kĩ năng, nhằm tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận tin để dẫn đến những thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành động. Như vậy, truyền thông nhằm mục đích:
    - Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và cập nhật một cách có hệ thống tạo nên kiến thức.
    - Từ những kiến thức đầy đủ, đúng, sâu rộng để xác định và xây dựng thái độ đúng.
    - Có kiến thức vững vàng, thái độ đúng mực, tình cảm đúng đắn để vận dụng một cách tự giác, linh hoạt và sáng tạo để tạo ra kĩ năng.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.2.Truyền thông
    Ưu điểm của truyền thông là giúp chúng ta hiểu rõ về đối tượng và phản ứng của họ đối với vấn đề chúng ta muốn truyền thông, từ đó có các biện pháp thích hợp làm thay đổi hành vi của đối tượng, làm cho họ chủ động tìm ra các giải pháp cho vấn đề mà bản thân và cộng đồng đang quan tâm.
    Có sự khác biệt giữa thông tin và truyền thông
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.2.Truyền thông
    Thông tin Truyền thông
    Diễn ra một lần - Tính liên tục
    Độc lập giữa bên truyên - Hiểu biết, quan hệ mật
    và bên nhận thiết, chia sẻ lẫn nhau
    giữa bên truyền và bên nhận
    Giới hạn thông tin, kiến thức - Thông điệp về kiến thức,
    thái độ, tình cảm, kĩ năng
    Thu và nhận nâng cao kiến - Tiếp nhận được trên cơ sở
    thức thay đổi thái độ và hành
    động.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.3.Mô hình truyền thông
    Để đạt được hiệu quả cao trong công tác thông tin, truyền thông giáo dục phải xây dựng mô hình truyền thông và dựa vào mô hình đó mà thực hiện cũng như kiểm tra và đánh giá kết quả của quá trình truyền thông
    Kênh
    C

    Nguồn Thông điệp Người nhận Hiệu quả
    S M R E

    Phản hồi
    F
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.3.Mô hình truyền thông
    S (Source) : Nguồn truyền thông
    M (Message): Thông điệp
    C (Canal) : Kênh truyền thông
    E (Effective) : Hiệu quả
    R (Receive) : Nơi nhận
    F (Feedback): Phản hồi
    Sơ đồ trên diễn tả mối quan hệ và hiệu quả trong truyền thông
    - Người truyền thông (S) phải xác định được đối tượng truyền thông.
    - Xác định được nội dung của vấn đề truyền thông để gửi thông điệp (M) đến cho người nhận.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.3.Mô hình truyền thông
    - Đưa thông điệp đến cho người nhận bằng phương thức (C) nào.
    - Truyền thông phải đạt hiệu quả (E) đối với những thông điệp mà nhận được.
    - Người truyền thông sẽ nhận được những phản hồi (F) của người nhận được.
    Mô hình có thể rút gọn như sau:
    - Ai? => Nguồn truyền thông
    - Nói về vấn đề gì? => Thông điệp
    - Nói cho đối tượng nào? => Người nhận
    - Bằng phương pháp nào? => Kênh truyền thông
    - Làm thề nào để biết hiệu qua? => Phản hồi
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.3.Mô hình truyền thông
    Mỗi phần tử của mô hình truyền thông đều quan trọng, gắn bó tác động lẫn nhau trong suốt quá trình truyền thông. Nếu ta thiếu một phần tử thì quá trình truyền thông sẽ không diễn ra hoặc có diễn ra nhưng sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn
    Cụ thể, mô hình truyền thông GDSK trong trường học là:
    - Người truyền thông là ai? => Giáo viên, cán bộ y tế
    - Thông điệp nói về vấn đề gì? => Các chủ đề về sức khỏe
    - Nhằm mục đích gì? => Nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi
    - Bằng con đường nào? => Các kênh truyền thông
    - Phản hồi? => Có thay đổi được nhận thức, thái độ, hành vi không?
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.4. Đặc điểm của thông điệp truyền thông
    1.4.1. Tính thống nhất
    Mỗi thông điệp phải có chủ đề cụ thể, muốn đạt được mục đích gì phải làm rõ chủ đề đó. Muốn vậy chủ đề phải có tính thống nhất với nhau từ nhận thức đến thực hiện.
    1.4.2. Phù hợp với đối tượng
    Trước hết phải phù hợp với yêu cầu của người nghe xem họ cần gì, nhưng phải đảm bảo tính thống nhất và hợp lí, khoa học và cập nhất, đơn giản và dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện. Phải thường xuyên kiểm tra xem xét lại thông điệp để kiểm chứng cho phù hợp với yêu cầu của đối tượng và mục đích truyền thông GDSK.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.4. Đặc điểm của thông điệp truyền thông
    1.4.3. Những nội dung chính của thông điệp
    - Những thông tin phải cung cấp cho đối tượng
    - Yêu cầu truyền thông và giáo dục cho đối tượng
    - Nêu những điều mà đối tượng phải làm được
    1.5. Phương pháp truyền thông
    Có hai phương pháp truyền thông chính là: truyền thông gián tiếp và truyền thông trực tiếp
    1.5.1. Phương pháp truyền thông gián tiếp
    Phương pháp truyền thông gián tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như vô tuyến truyền hình, phát thanh, sách , báo viết, tạp chí… và các loại như áp phích, tờ rơi…
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.5. Phương pháp truyền thông
    1.5.1. Phương pháp truyền thông gián tiếp
    - Ưu điểm của truyền thông gián tiếp là: nội dung thống nhất, tin cậy; có khả năng truyền tin nhanh, đến được nhiều người và nhiều nhóm đối tượng; các nội dung có thể phát đi, phát lại nhiều lần; tạo được dư luận xã hội và môi trường thuận lợi cho việc thay đổi hành vi của đối tượng.
    - Nhược điểm của truyền thông gián tiếp là: nội dung không đặc thù với từng nhóm đối tượng; khó thu được thông tin phản hồi nên khó đanh giá được hiệu quả; phụ thuộc nhiều vào các phương tiện truyền thông; ít hiệu quả trong việc giúp đối tượng thay đổi hành vi.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.5. Phương pháp truyền thông
    1.5.2. Phương pháp truyền thông trực tiếp
    Phương pháp truyền thông trực tiếp chuyển tải được thông tin, thông điệp trực tiếp giữa người truyền tin và người nhận tin như nói chuyện trước đám đông, thảo luận nhóm, tư vấn sức khỏe….
    - Ưu điểm của truyền thông trực tiếp là giúp chúng ta hiểu rõ về các đối tượng và phản ứng của họ với vấn đề chúng ta muốn truyền thông, từ đó có các biện pháp thích hợp làm thay đổi hành vi của đối tượng, làm cho họ chủ động tìm ra giải pháp cho vấn đề mà bản thân và cộng đồng quan tâm. Do đó đánh giá được hiệu quả của truyền thông.
    - Nhược điểm của phương pháp này là: tốn nhân lực và kinh phí; người truyền thông phải có kiến thức, kĩ năng; hiệu quả phụ thuộc vào năng lực người truyền thông.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.6. Các hình thức truyền thông GDSK
    1.6.1. Truyền thông đại chúng
    Kênh này được thực hiện qua các phương tiện:
    - Báo nói: đài phát thanh, tuyền thanh
    - Báo viết: báo hàng ngày, tạp chí, bảng tin, báo tường
    - Báo hình: vô tuyến truyền hình, video
    - Các hình thức văn hóa: nghệ thuật, phim ảnh, văn nghệ, triễn lãm
    - Sách, sổ tay, tài liệu
    1.6.2. Truyền thông trực tiếp tới đối tượng
    - Tổ chức các buổi mít tinh, hội họp, lớp họp
    - Thảo luận nhóm
    - Tham hộ gia đình
    - Tư vấn cá nhân
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.6. Các hình thức truyền thông GDSK
    1.6.3. Các kênh truyền thông khác
    - Truyền thông dân gian: thông qua các loại hình như kịch, tiểu phẩm, trò chơi, lễ hội, các cuộc thi… Các loại này dễ thu hút sự chú ý của quần chúng vì được quần chúng ưa thích. Thông qua các hình thức này, người truyền thông lồng ghép các nội dung tuyền thông, vận động đến đông đảo đối tượng.
    - Quảng cáo là một trong những kênh hữu hiệu của truyền thông bởi như quảng cáo qua tranh cổ động, áp phích; quảng cáo trên bao bì sảm phẩm tiêu dùng thông dụng những nội dung truyền thông theo chủ đề.
    - Truyền thông không chính quy: là loại hình phổ biến nhất bởi vì đó là những cuộc trao đổi nói chuyện giữa bạn bè, người thân, cha mẹ với con cái, giáo viên với học sinh, nhưng cần phải xác định được nội dung, yêu cầu của thông điệp.
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.7. Những trở ngại trong quá trình truyền thông
    1.7.1. Đối với người làm công tác truyền thông
    - Thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm, thiếu kĩ năng và không có sự thống nhất giữa nói và làm.
    - Ít tiếp xúc với đối tượng, thiếu hiểu biết những vấn đề mà đối tượng gặp phải, những vấn đề cản trở họ.
    - Hình thức, phong cách xa lạ, thái độ “cấp trên”, thiếu tôn trọng đối tượng, chỉ ra lệnh mà không giải thích tại sao, làm như thế nào nên đối tượng khó thực hiện.
    - Đưa ra quá nhiều thông tin một lúc, nội dung không phù hợp, trình bày khó kiểu.
    - Chỉ giảng giải, truyền thông tin, không biết lắng nghe thông tin phản hồi, không hỏi và tham khảo ý kiến của đối tượng để điều chỉnh nội dung, phương pháp, phương tiện
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.7. Những trở ngại trong quá trình truyền thông
    1.7.1. Đối với người làm công tác truyền thông
    - Không biết cách động viên đối tượng, không biết hướng dẫn cách làm cụ thể, thiết thực, chỉ khuyên bảo chung chung hoặc phê phán, chỉ trích.
    - Chưa thực hiện được những phương thức lồng ghép trong hoạt động truyền thông nên thiếu sự ủng hộ, cộng tác của các cấp lãnh đạo, các tổ chức liên quan.
    - Thiếu kinh phí để hoạt động truyền thông.

    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.7. Những trở ngại trong quá trình truyền thông
    1.7.2. Những trở ngại đối với đối tượng
    - Đối tượng không thích chủ đề đang trình bày
    - Không cảm tình với người trình bày
    - Cảm thấy người truyền thông không tôn trọng mình nên không muốn nghe
    - Thiếu tập trung chú ý vì bận việc khác
    - Yếu tố tâm lý: đang căng thẳng, đang buồn…
    - Yếu tố ngoại cảm: nhiều tiếng ồn, nóng nực, thời gian dài…
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.7. Những trở ngại trong quá trình truyền thông
    1.7.3. Muốn thực hiện truyền thông giáo dục đạt hiệu quả cần
    - Vận dụng các phương pháp truyền thông khác nhau
    - Hiểu rõ đối tượng
    - Tế nhị đối với tâm tư, tình cảm của đối tượng
    - Sử dụng ngôn ngữ phù hợp
    - Làm rõ thông tin
    - Ghi nhận phản hồi
    - Nhận biết giới hạn về mặt chuyên môn của cá nhân để tìm cách bổ sung
    - Biết phối hợp và biết cách làm việc theo nhóm
    1. Khái niệm cơ bản về truyền thông
    1.8. Nguyên tắc truyền thông
    Có 6 nguyên tắc cơ bản trong quá trình tuyền thông: - Chào hỏi ân cần niềm nở để xóa đi sự ngăn cách ban đầu
    - Hỏi thăm về tình hình sức khỏe gia đình, bản thân,…
    - Hướng dẫn giải thích, nói cho các đối tượng biết những biện pháp thực hiện
    - Những nại thuyết phục giúp đối tượng lựa chọn một biện pháp tích cực
    - Giải thích cho họ biết sao nên chọn biện pháp đó để bạn an tâm
    - Đạt được cam kết họ sẽ thực hiện trong thời gian tới
    2. Các kĩ năng cơ bản của truyền thông giáo dục sức khỏe.
    2.1. Kĩ năng tư vấn sức khỏe
    Tư vấn là việc nói chuyện trực tiếp với một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng để giải quyết một vấn đề theo yêu cầu của đối tượng.
    Tư vấn là kĩ năng then chốt hết sức quan trọng trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh
    2.1.1. Biết lắng nghe và đặt câu hỏi
    - Hiểu được hoàn cảnh của đối tượng, từ đó điều chỉnh thông điệp và lời khuyên thích hợp.
    - Kiểm tra xem đối tượng có hiểu được những gì mình muốn nói không?

    2. Các kĩ năng cơ bản của truyền thông giáo dục sức khỏe.
    2.1. Kĩ năng tư vấn sức khỏe
    2.1.1. Biết lắng nghe và đặt câu hỏi
    * Kĩ năng hỏi
    Hỏi sẽ làm sáng tỏ những điều chưa rõ, những băn khoăn lo lắng của đối tượng cũng như kiểm tra kiến thức, thái độ và hành vi của họ.
    Có hai loại câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở
    Câu hỏi đóng cho các câu trả lời “có” hoặc “không”. Câu hỏi đưa lại thông tin và đối tượng dễ trả lời theo ý của người hỏi.
    Câu hỏi mở bắt đầu bằng những từ như: Tại sao? Khi nào? Như thế nào? Cái gì? Ở đâu? Câu hỏi mở mang lại nhiều thông tin vì người được hỏi thường sẽ trả lời dài.
    2. Các kĩ năng cơ bản của truyền thông giáo dục sức khỏe.
    2.1. Kĩ năng tư vấn sức khỏe
    2.1.1. Biết lắng nghe và đặt câu hỏi
    Khi hỏi, các tư vấn viên GDSK nên:
    - Đưa ra các câu hỏi ngắn gọn dễ hiểu
    - Sử dụng nhiều câu hỏi mở để khai thác được nhiều thông tin chính xác
    - Tránh dùng những lời phê phán áp đạt vì sẽ làm cho đối tượng cảm thấy có lỗi hoặc có điều gì sai sót.
    * Kĩ năng lắng nghe
    Ngồi ngang tầm với đối tượng, chăm chú và kiên trì lắng nghe, không vội vã ngắt lời đối tượng mà chỉ đưa ra những gợi ý đi vào trọng tâm của vấn đề cần truyền thông. Nhạy cảm nắm bắt những cảm xúc, những băn khoăn của đối tượng.
    2. Các kĩ năng cơ bản của truyền thông giáo dục sức khỏe.
    2.1. Kĩ năng tư vấn sức khỏe
    2.1.1. Biết lắng nghe và đặt câu hỏi
    * Kĩ năng lắng nghe
    Hưởng ứng và biểu lộ sự quan tâm bằng cách:
    - Nhìn vào người đối thoại, gật đầu mỉm cười
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓