Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Hoang_Sa_Truong_Sa_la_cua_Viet_Nam.flv Sang_ngang1.swf Mot_coi_di_ve1.flv THUYEN_VA_BIEN.flv Giao_duc_gioi_tinh.flv SONG__.flv DAY_THON_VY_DA_P1.flv DAY_THON_VY_DA_P2.flv DC_loan_BCKT.swf DAI_TUONG_NHA_DAN.swf 510201294417.jpg QB_loan_cung_dan_mua_xuan.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Kế hoạch

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đáp Cầu TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập TV lớp 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:44' 09-04-2010
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 100
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 138
    Kiểm tra bài cũ
    Chọn đáp án đúng!
    H? Những đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9- kì II là:
    Các phương châm hội thoại, Nghĩa tường minh và hàm ý.
    Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Liên kết câu và liên kết đoạn văn, Nghĩa tường minh và hàm ý.
    Các thành phần biệt lập, Sự phát triển của từ vựng, Khởi ngữ.
    Thuật ngữ, Khởi ngữ, Nghĩa tường minh và hàm ý.
    Khởi ngữ
    Thành phần tình thái
    Thành phần phụ chú
    Thành phần gọi- đáp
    Thành phần cảm thán
    H? Bộ phận in đậm trong các ngữ liệu ở cột A là thành phần gì của câu? Vì sao?
    (Làm việc theo nhóm- thời gian 2 phút)
    Nhóm 1: Ngữ liệu a, b.
    Nhóm 2: Ngữ liệu b, c.
    Nhóm 3: Ngữ liệu d, e
    m. là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
    n. được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
    o. được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
    q. được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận)
    p. được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
    1. Khởi ngữ
    2. Thành phần tình thái
    3. Thành phần phụ chú
    5. Thành phần cảm thán
    4. Thành phần gọi- đáp
    a. Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.
    b. Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
    c. Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh- những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
    d. Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
    e. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
    Chọn đáp án đúng!
    H? Các thành phần: Gọi- đáp, Tình thái, Cảm thán, Phụ chú có điểm gì chung?
    Đều là thành phần chính của câu.
    Đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
    Đều ngăn cách với nòng cốt câu bởi dấu phẩy.
    Đều bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.
    Đọc đoạn trích sau và tìm thành phần biệt lập mà tác giả sử dụng!
    ".Anh không dám nhìn vào mặt con. Trong khi lại nghiêng mặt ra ngoài cửa sổ, anh ngạc nhiên nhận thấy những cánh hoa bằng lăng càng thẫm màu hơn- một màu tím thẫm như bóng tối..."
    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
    Thành phần biệt lập:
    "một màu tím thẫm như bóng tối" bổ sung ý nghĩa cho tổ hợp từ "thẫm màu hơn". Vậy đó là thành phần phụ chú.
    Chuyển phần in đậm trong câu sau đây thành khởi ngữ!
    Nó làm bài tập rất cẩn thận.
    Đáp án:
    Về bài tập thì nó làm rất cẩn thận.
    H? Nhắc lại những kiến thức vừa ôn trong bài tập 1?
    Chọn đáp án đúng!
    H? Bức tranh trên nằm trong tác phẩm nào? Của tác giả nào?
    Bến quê- Nguyễn Minh Châu.
    Chiếc lược ngà- Nguyễn Khoa Điềm.
    Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long.
    Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải.
    H? Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản "Bến quê" là:
    Tự sự. B. Miêu tả.
    C. Biểu cảm. D. Nghị luận.
    H? Truyện ngắn "Bến quê" được in trong tập truyện nào?
    Người đàn bà đI từ trong rừng ra.
    Dấu chân người lính.
    Bến quê.
    Mảnh trăng cuối rừng.
    H? Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn "Bến quê" là:
    Miêu tả tâm lý tinh tế.
    Nhiều hình ảnh giầu tính biểu tượng.
    Cách xây dựng tình huống, trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật
    Kết hợp cả A, B, C.
    Bài tập 2: Viết một đoạn văn có độ dài từ 4- 6 câu, giới thiệu về truyện ngắn "Bến quê", trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ, một câu chứa thành phần tình thái.(Học sinh làm việc độc lập)
    Biểu điểm:
    -Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu quy định, câu đúng ngữ pháp: 2 điểm.
    -Đúng nội dung: Giới thiệu được truyện ngắn "Bến quê" (Tác giả, nội dung, nghệ thuật, phương thức biểu đạt.): 3 điểm.
    -Có câu chứa thành phần khởi ngữ và thành phần tình thái: 4 điểm.
    - Chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: 1 điểm.
    Bài tập 2: Viết một đoạn văn có độ dài từ 4- 6 câu, giới thiệu về truyện ngắn "Bến quê", trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ, một câu chứa thành phần tình thái.
    Biểu điểm:
    -Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu quy định, câu đúng ngữ pháp: 2 điểm.
    -Đúng nội dung: Giới thiệu được truyện ngắn "Bến quê" (Tác giả, nội dung, nghệ thuật, phương thức biểu đạt.): 3 điểm.
    -Có câu chứa thành phần khởi ngữ và thành phần tình thái: 4 điểm.
    - Chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: 1 điểm.
    Bài tập 1- Trang 110
    Hãy cho biết mỗi từ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào? Ghi kết quả tìm được vào phiếu học tập.
    a. ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má.
    (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
    b. Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: "Bác cần nằm xuống phải không ạ?"
    (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
    c. Nhưng cái com- pa kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy! Rồi nói:
    Quên à! Phải, Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa!
    Tôi hoảng hốt đứng dậy nói:
    - Đâu có phải thế! Tôi.
    (Lỗ Tấn, Cố hương)
    Phiếu học tập
    (làm việc độc lập- Thời gian 2 phút)
    Họ và tên:..........
    Lớp:.....
    cô bé

    thế
    Nhưng, nhưng rồi, và
    Bảng tổng kết về các phép liên kết đã học
    Chọn đáp án đúng!
    H? Liên kết câu và liên kết đoạn văn được thể hiện trên những phương diện nào?
    Liên kết về nội dung.
    Liện kết về hình thức.
    Cả A, B đều đúng.
    Cả A, B đều sai.
    *Liên kết về nội dung:
    -Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
    -Liên kết lô-gíc: Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
    *Liên kết về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
    -Phép lặp: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
    -Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
    -Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.
    -Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
    Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
    Làm lại các bài tập trong Sách giáo khoa.
    Ôn kĩ công dụng của khởi ngữ và các thành phần biệt lập, các phép liên kết .
    Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.
    Chuẩn bị bài ôn tập phần Nghĩa tường minh và hàm ý- Tiết 144.
     
    Gửi ý kiến